Trạng nguyên Việt Nam

  05/02/2017

Hình minh họa 

Trạng nguyên là danh hiệu của người đỗ cao nhất trong các khoa thi thời phong kiến ở Việt Nam, kể từ khi có danh hiệu Tam khôi dành cho 3 vị trí đầu tiên. Người đỗ Trạng nguyên nói riêng và đỗ tiến sĩ nói chung phải vượt qua 3 kỳ thi: thi hương, thi hội và thi đình.

Khoa thi đầu tiên được mở ra dưới thời Lý năm 1075, nhưng người đỗ đầu khoa thi này là Lê Văn Thịnhchưa được gọi là Trạng nguyên. Danh sách cụ thể những người đỗ đầu các kỳ thi này xem bài Thủ khoa Đại Việt. Phải đến đời vua Trần Thái Tông (1246 hoặc 1247?) mới đặt ra định chế tam khôi (3 vị trí đỗ đầu có tên gọi thứ tự là: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa) thì mới có danh hiệu Trạng nguyên. Đến thời Nguyễn thì không lấy danh hiệu Trạng nguyên nữa. Do đó Trạng nguyên cuối cùng là Trịnh Tuệ đỗ khoa Bính Thìn (1736) thời Lê - Trịnh

Danh sách

Dưới đây là danh sách các Trạng nguyên của Việt Nam. Danh sách này bao gồm những người được phong là Chính danh Trạng nguyên, tức là Trạng nguyên chính thức kể từ khi có danh vị này.

Trường hợp phân chia 2 ngôi vị thời Trần: Kinh Trạng Nguyên (đỗ đầu các Tiến sĩ quê từ Ninh Bình trở ra) và Trại Trạng nguyên (đỗ đầu các Tiến sĩ quê từ Thanh Hoá trở vào) cũng được ghi đủ cả 2 vị. Một số trong số này đã được ghi danh vào bia Tiến sỹ ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám.

Thứ tự Tên Năm sinh
năm mất
Quê Năm đỗ
Trạng nguyên
Đời vua Ghi chú
1 Nguyễn Hiền 1234-? Nam Định 1247 Trần Thái Tông Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất, Trạng nguyên đầu tiên.
2 Trần Quốc Lặc   Hải Dương 1256 Trần Thái Tông Kinh Trạng nguyên
3 Trương Xán   Quảng Bình 1256 Trần Thái Tông Trại Trạng nguyên
4 Trần Cố   Hải Dương 1266 Trần Thánh Tông Kinh Trạng nguyên
5 Bạch Liêu   Nghệ An 1266 Trần Thánh Tông Trại Trạng nguyên
6 Lý Đạo Tái 1254-1334 Bắc Ninh 1272 Trần Thánh Tông  
7 Đào Tiêu   Thanh Hóa 1275 Trần Thánh Tông  
8 Mạc Đĩnh Chi 1272-1346 Hải Dương 1304 Trần Anh Tông Cháu 5 đời của Mạc Hiển Tích,
Lưỡng quốc Trạng nguyên
9 Đào Sư Tích   Nam Định 1374 Trần Duệ Tông  
10 Lưu Thúc Kiệm   Bắc Ninh 1400 Hồ Quý Ly  
11 Nguyễn Trực 1417-1474 Hà Tây 1442 Lê Thái Tông Lưỡng quốc Trạng nguyên
12 Nguyễn Nghiêu Tư   Bắc Ninh 1448 Lê Nhân Tông  
13 Lương Thế Vinh 1441-? Nam Định 1463 Lê Thánh Tông Trạng Lường
14 Vũ Kiệt   Bắc Ninh 1472 Lê Thánh Tông  
15 Vũ Tuấn Thiều 1425-? Hà Nội 1475 Lê Thánh Tông  
16 Phạm Đôn Lễ 1454-? Thái Bình 1481 Lê Thánh Tông  
17 Nguyễn Quang Bật 1463-1505 Bắc Ninh 1484 Lê Thánh Tông  
18 Trần Sùng Dĩnh 1465-? Hải Dương 1487 Lê Thánh Tông  
19 Vũ Duệ  ?-1520 Phú Thọ 1490 Lê Thánh Tông  
20 Vũ Tích   Hải Dương 1493 Lê Thánh Tông  
21 Nghiêm Hoản   Bắc Ninh 1496 Lê Thánh Tông  
22 Đỗ Lý Khiêm   Thái Bình 1499 Lê Hiển Tông  
23 Lê Ích Mộc   Hải Phòng 1502 Lê Hiển Tông  
24 Lê Nại 1528-? Hải Dương 1505 Lê Uy Mục  
25 Nguyễn Giản Thanh 1482-? Bắc Ninh 1508 Lê Uy Mục Trạng Me
26 Hoàng Nghĩa Phú 1479-? Hà Tây 1511 Lê Tương Dực  
27 Nguyễn Đức Lượng   Hà Tây 1514 Lê Tương Dực  
28 Ngô Miễn Thiệu 1498-? Bắc Ninh 1518 Lê Chiêu Tông  
29 Hoàng Văn Tán   Bắc Ninh 1523 Lê Cung Đế  
30 Trần Tất Văn   Hải Phòng 1526 Lê Cung Đế  
31 Đỗ Tống   Hưng Yên 1529 Mạc Thái Tổ  
32 Nguyễn Thiến   Hà Tây 1532 Mạc Thái Tông  
33 Nguyễn Bỉnh Khiêm 1491-1585 Hải Phòng 1535 Mạc Thái Tông Trạng Trình
34 Giáp Hải   Bắc Giang 1538 Mạc Thái Tông  
35 Nguyễn Kỳ   Hưng Yên 1541 Mạc Hiến Tông  
36 Dương Phúc Tư   Hưng Yên 1547 Mạc Tuyên Tông  
37 Trần Văn Bảo 1523-? Nam Định 1550 Mạc Tuyên Tông  
38 Nguyễn Lượng Thái   Bắc Ninh 1553 Mạc Tuyên Tông  
39 Phạm Trấn   Hải Dương 1556 Mạc Tuyên Tông  
40 Đặng Thì Thố 1526-? Hải Dương 1559 Mạc Tuyên Tông  
41 Phạm Duy Quyết   Hải Dương 1562 Mạc Mậu Hợp  
42 Phạm Quang Tiến   Bắc Ninh 1565 Mạc Mậu Hợp  
43 Vũ Giới   Bắc Ninh 1577 Mạc Mậu Hợp  
44 Nguyễn Xuân Chính 1587-? Bắc Ninh 1637 Lê Thần Tông Trạng nguyên lớn tuổi nhất
45 Nguyễn Quốc Trinh 1624-1674 Hà Nội 1659 Lê Thần Tông  
56 Đặng Công Chất 1621-1683 Bắc Ninh 1661 Lê Thần Tông  
47 Lưu Danh Công 1643-? Hà Nội 1670 Lê Huyền Tông  
48 Nguyễn Đăng Đạo 1650-1718 Bắc Ninh 1683 Lê Hy Tông Trạng Bịu, Lưỡng quốc Trạng nguyên
49 Trịnh Tuệ/Trịnh Huệ 1701-? Thanh Hoá 1736 Lê Ý Tông Trạng nguyên cuối cùng

Nếu dựa theo danh sách này thì có 49 Trạng nguyên chính thức và Trạng nguyên đầu tiên là Nguyễn Hiền. Những người đỗ đầu các khoa thi từ năm 1246 trở về trước chưa đặt danh hiệu trạng nguyên.

Thống kê

Thống kê này được tính theo tỉnh ngày nay. Ví dụ Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh tại thôn Trung Am huyện Vĩnh Lại, Hải Dương nay là thôn Cổ Am, huyện Vĩnh BảoHải Phòng được xem là người Hải Phòng.

 

Bắc Ninh
15
Hải Dương
9
Hà TâyNam Định
4
Hà NộiHải PhòngHưng Yên
3
Thái BìnhThanh Hóa
2
Nghệ AnPhú ThọQuảng BìnhBắc Giang
1

 

Số Trạng nguyên

Theo một số tài liệu, trong đó có cuốn Những ông nghè ông cống triều Nguyễn của Bùi Hạnh Cẩn, Nguyễn Loan và Lan Phương, NXB Văn hóa Thông tin, 1995, dựa vào hai công trình Các nhà khoa bảng Việt Nam, NXB Văn hóa, 1993 và Quốc triều hương khoa lục, NXB TP HCM, 1993 thì từ khi bắt đầu mở khoa thi (1075) đến khi chấm dứt (khoa thi cuối cùng tổ chức năm 1919), tổng cộng có 184 khoa thi với 2785 vị đỗ đại khoa (đỗ tiến sĩ và tính cả phó bảng), trong đó có 56 Trạng nguyên (gồm 7 trong số 9 thủ khoa Đại Việt và 49 trạng nguyên trong danh sách này).

Tuy nhiên, tác giả Vũ Xuân Thảo trong bài Vài số liệu, tư liệu chưa chính xác trong cuốn "Những ông nghè ông cống triều Nguyễn&

Bình luận

Tin tức mới

Đăng ký nhận tin tức qua Email

Lịch vạn niên
Lượt truy cập
  • 8
  • 677
  • 4,987,381